Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân

Lĩnh vực:Cấp, quản lý căn cước công dân
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Cấp huyện
Nơi tiếp nhận:Trung tâm Hành chính công cấp huyện
Thời gian tiếp nhận:Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định)
Thời hạn giải quyết:07 ngày làm việc.
Phí, lệ phí:

Không

 

- Bước 1: Công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân có nhu cầu được cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. 

- Bước 2: Trung tâm Hành chính công cấp huyện hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.

- Bước 3: Trung tâm Hành chính công cấp huyện trả kết quả cho cá nhân hoặc trả qua đường bưu điện.

 

Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện;

- Nộp trực tiếp tại các điểm cấp lưu động;

- Trực tuyến: Khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.

Tên hồ sơMẫu tải về
- Thẻ Căn cước công dân; (Bản chính)
- Chứng minh nhân dân (9 số) đã bị cắt góc (nếu có) hoặc Chứng minh nhân dân (12 số) đã bị cắt góc (nếu có); (Bản chính)
- Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CC13). (Bản chính)

Số lượng hồ sơ: 01

Không

Văn bản quy phạm pháp luậtĐính kèm
Thông tư số 40/2019/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 01/10/2019 V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;
Thông tư số 41/2019/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 01/10/2019 V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Nghị định số 137/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31/12/2015 V/v quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
Thông tư số 07/2016/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 01/02/2016 V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
Thông tư số 48/2019/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 15/10/2019 V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04/3/2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Thông tư số 104/2020/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 30/09/2020 V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an

Quy định về việc phản ánh, kiến nghị thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức phản ảnh, kiến nghị về quy định hành chính theo các nội dung sau:

- Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước như: từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính; tự ý yêu cầu, bổ sung, đặt thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; sánh nhiễu , gây phiền hà, đùn đẩy trách nhiệm; không niêm yết công khai, minh bạch thủ tục hành chính hoặc niêm yết công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính tại nơi giải quyết thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được niêm yết công khai đã hết hiệu lực thi hành hoặc trái với nội dung thủ tục hành chính được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính...

- Quy định hành chính không phù hợp với thực tế; không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến thủ tục hành chính.

- Đề xuất phương án xử lý những phản ánh nêu trên hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

Lưu ý:

- Phản ánh, kiến nghị phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; ghi rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;

- Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Gửi phản ánh thủ tục hành chính:( * Bắt buộc)

  • * Họ và tên:
  • * Địa chỉ:
  • * Số điện thoại:
  • Tên TTHC kiến nghị:
  • Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân
  • Phản ánh, kiến nghị:
  • * Vướng mắc, bất cập:
  • Đề xuất (nếu có):
  • * Mã bảo vệ: