Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực "Lâm nghiệp" - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (43 thủ tục)

Lĩnh vực "Lâm nghiệp" (43 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lýMức độ
1Cho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với tổ chứcMười ngày4
2Giao rừng đối với tổ chứcBa mươi sáu ngày làm việc4
3Cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục II, III của CITESTrong thời hạn 7 ngày làm việc4
4Cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên của chủ rừng là tổ chức.Mười ngày4
5Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch các khu rừng đặc dụng cấp tỉnh50 ngày làm việc4
6Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lýBa mươi lăm ngày làm việc4
7Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch rừng đặc dụng do địa phương quản lýNăm mươi ngày làm việc4
8Cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấuTrong thời hạn 15 ngày làm việc4
9Thẩm định, Phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc địa phương quản lý35 ngày làm việc4
10Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất, rừng phòng hộmười ngày4
11Giao nộp Gấu cho nhà nướcTối đa 10 ngày làm việc4
12Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư)20 ngày làm việc4
13Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư)Hai mươi4
14Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của các tổ chứcmười ngày4
15Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng đặc dụngMười ngày4
16Thẩm định, phê duyệt Ban quản lý khu rừng đặc dụng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lýba mươi lăm ngày4
17Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lýba lăm ngày 4
18Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng lập, tổ chức thực hiện hoặc liên kết với các đối tác đầu tư để thực hiện các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với khu rừng thuộc địa phương quản lýba mươi lăm ngày4
19Phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lýba mươi lăm ngày4
20Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do UBND tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lýba mươi lăm ngày4
21Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của tổ chứcMười ngày làm việc4
22Cho thuê rừng cho tổ chứcBa mươi sáu ngày làm việc4
23Phê duyệt Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài)ba mươi ngày4
24Phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lýMười ngày làm việc4
25Thẩm định, Phê duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích khu rừng đặc dụng đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa phương quản lýBa mươi lăm ngày làm việc4
26Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lýBa mươi lăm ngày làm việc4
27Thẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng đối với tổ chức và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thônHai mươi ngày4
28Thẩm định, phê duyệt đề án thành lập Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý)Tối đa 45 ngày làm việc4
29Thẩm định, phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý 35 ngày làm việc4
30Cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ chuyển sang trồng cao su của tổ chứcMười ngày làm việc4
31Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên vì mục đích thương mại trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lýHai mươi ngày làm việc4
32Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien thuộc nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng)5 ngày làm việc 4
33Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien sinh vật rừng thông thường trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng)5 ngày làm việc 4
34Thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của tổ chứcBa mươi ngày làm việc 4
35Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loài rừng đối với những khu rừng do UBND cấp tỉnh xác lập10 ngày làm việc4
36Nghiên cứu khoa học trong rừng đặc dụng của các tổ chức cá nhân trong nước - Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng5 ngày làm việc4
37Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên không vì mục đích thương mại trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý13 ngày4
38Thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khácBa mươi ba ngày làm việc4
39Miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR nằm trong phạm vi một tỉnh).28,5 ngày (Sở NNPTNT 24,5 ngày; UBND tỉnh 04 ngày)4
40Cấp chứng nhận nguồn gốc lô giống10 ngày làm việc4
41Cấp chứng nhận nguồn gốc lô cây con10 ngày 4
42Công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Gồm công nhận: cây trội; lâm phần tuyển chọn; rừng giống chuyển hóa; rừng giống; vườn cây đầu dòng)18 ngày làm viẹc4
43Nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh.mười lăm ngày4