Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Thông tin chung

Lĩnh vực:Thuế
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Chi Cục thuế huyện A Lưới
Cơ quan phối hợp thực hiện:Chi cục thuế A Lưới
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Bộ Tài Chính
Nơi tiếp nhận:Trung Tâm hành chính công huyện A Lưới
Thời gian tiếp nhận:Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định)
Thời hạn giải quyết:15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Phí, lệ phí:

Không có

Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người nộp thuế chuẩn bị tài liệu, lập hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và gửi đến Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

Yêu cầu thêm

Không

Hồ sơ kèm theo

Tên hồ sơMẫu tải về
Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất. ()
Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt). ()
Quyết định cho thuê đất của Cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm quy định tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính). ()
Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ()
Giấy chứng nhận đầu tư do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư. ()

Số lượng hồ sơ: 01

Căn cứ pháp lý

Văn bản quy phạm pháp luật
Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội ban hành ngày 29/11/2006
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Luật số 21/2012/QH12 của Quốc hội ban hành ngày 20/11/2012
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/07/2013
Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2013
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014
Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/06/2014

SỞ TƯ PHÁP - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ