Thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất.

Thông tin chung

Lĩnh vực:Tài nguyên nước
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Cấp huyện
Cơ quan phối hợp thực hiện:UBND các xã, phường, thị trấn có liên quan
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nơi tiếp nhận:Trung tâm hành chính công huyện
Thời gian tiếp nhận:Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định)
Thời hạn giải quyết:Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan đăng ký có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí:

Không

Trình tự thực hiện

 - Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định tại Mẫu số 38 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT cho tổ chức, cá nhân để kê khai.

Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng.

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai (02) tờ khai và nộp cho bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn để nộp cho UBND các xã, phường, thị trấn.

- UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp tờ khai cho bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để xem xét, kiểm tra tờ khai, chuyển phòng chuyên môn.

- Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, trình lãnh đạo UBND cấp huyện xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trả tờ khai cho cơ quan đăng ký hoặc tổ trưởng dân phố, trưởng thôn để báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.

 

Cách thức thực hiện:

Tổ trưởng dân phố, trưởng thôn phát trực tiếp tờ khai cho tổ chức, cá nhân; Tổ chức, cá nhân nộp tờ khai cho tổ trưởng dân phố, trưởng thôn hoặc bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

Yêu cầu thêm

Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm:

- Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh) quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép;

- Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùng có đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu;

- Khu vực bị xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đồng bằng, ven biển có các tầng chứa nước mặn, nước nhạt nằm đan xen với nhau hoặc khu vực liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị mặn, lợ;

- Khu vực đã bị ô nhiễm hoặc gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các ngu ồn thải nguy hại khác;

- Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và chất lượng.

- Tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực quy định tại Khoản 1 Điều này và có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.

(Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Hồ sơ kèm theo

Tên hồ sơMẫu tải về
Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (theo mẫu). ()Tải về

Số lượng hồ sơ: 02

Căn cứ pháp lý

Văn bản quy phạm pháp luật
Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 21/06/2012
Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 30/05/2014
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/11/2013

SỞ TƯ PHÁP - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ