Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Lĩnh vực:Đầu tư tại Việt Nam
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Ban Quản lý Khu Công nghiệp tỉnh
Nơi tiếp nhận:Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh, 01 đường Lê Lai - thành phố Huế (Điện thoại: 0234.3856868)
Thời gian tiếp nhận:Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định)
Thời hạn giải quyết:10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phí, lệ phí:Không

 

Bước 1: Chấp thuận chủ trương nghiên cứu dự án đầu tư.

- Các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư gửi văn bản đăng ký nghiên cứu dự án đầu tư (theo mẫu) cho Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh (gửi UBND tỉnh 01 bản).

- Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh tổ chức làm việc với nhà đầu tư, xác định sự phù hợp với quy hoạch để xem xét cho phép nghiên cứu dự án đầu tư (thống nhất địa điểm nghiên cứu, xác định thời hạn hoàn tất việc nghiên cứu, ...). Có văn bản đồng ý cho phép nghiên cứu dự án đầu tư hoặc không đồng ý (gửi UBND tỉnh 01 bản để báo cáo).

(Thời gian trả lời nhà đầu tư tối đa sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đăng ký).

Bước 2: Thẩm tra dự án đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Nhà đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh (hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại mục dưới đây).

- Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

Nội dung thẩm tra:

+ Sự phù hợp với: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

(Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan);

+ Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;

+ Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;

+ Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.

Bước 3: Nhà đầu tư triển khai dự án đầu tư.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chấp thuận cho phép triển khai dự án đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải làm việc với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh để hoàn tất các thủ tục triển khai đầu tư, đảm bảo điều kiện khởi công dự án; một số công tác chủ yếu như sau:

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư: nhà đầu tư chủ động thực hiện.

- Thẩm định thiết kế cơ sở: tùy theo tính chất dự án, nhà đầu tư làm việc với các cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng (các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và PTNT, Bưu chính Viễn thông).

- Lập và trình Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc đăng ký cam kết bảo vệ mội trường).

- Ký kết hợp đồng thuê đất với Công ty Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN.

- Cấp Chứng chỉ quy hoạch.

Cách thức thực hiện: Tổ chức và cá nhân đến nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.

Tên hồ sơMẫu tải về
Văn bản đăng ký đầu tư, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu) (Bản chính)
Thông tin cơ bản về chủ đầu tư: hồ sơ xác nhận tư cách pháp lý, báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm); (Bản chính)
Báo cáo giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và môi trường. (Bản chính)
Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế: ngoài hồ sơ quy định nêu trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Bản chính)

Số lượng hồ sơ: 04

Ghi chú thành phần hồ sơ:

Không
Văn bản quy phạm pháp luậtĐính kèm

Quy định về việc phản ánh, kiến nghị thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức phản ảnh, kiến nghị về quy định hành chính theo các nội dung sau:

- Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước như: từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính; tự ý yêu cầu, bổ sung, đặt thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; sánh nhiễu , gây phiền hà, đùn đẩy trách nhiệm; không niêm yết công khai, minh bạch thủ tục hành chính hoặc niêm yết công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính tại nơi giải quyết thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được niêm yết công khai đã hết hiệu lực thi hành hoặc trái với nội dung thủ tục hành chính được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính...

- Quy định hành chính không phù hợp với thực tế; không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến thủ tục hành chính.

- Đề xuất phương án xử lý những phản ánh nêu trên hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

Lưu ý:

- Phản ánh, kiến nghị phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; ghi rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;

- Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Gửi phản ánh thủ tục hành chính:( * Bắt buộc)

  • * Họ và tên:
  • * Địa chỉ:
  • * Số điện thoại:
  • Tên TTHC kiến nghị:
  • Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
  • Phản ánh, kiến nghị:
  • * Vướng mắc, bất cập:
  • Đề xuất (nếu có):
  • * Mã bảo vệ:

Thủ tục cùng lĩnh vực

Tên thủ tụcMức độ
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.2
Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư (trong nước và nước ngoài) thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.2
Thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư trong nước2
Thủ tục thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư trong nước2
Thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư nước ngoài2
Thủ tục thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư nước ngoài2
Thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài2
Thủ tục đăng ký chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài2
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam2
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện2
Cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện - thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến địa phương khác2
Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện – Trường hợp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ nước sang một nước khác; thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài2
Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện – Trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy2
Thủ tục Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện2
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng trong các KCN.2