CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA CỤC THUẾ TỈNH

(Tổng số: 171 thủ tục)
LĨNH VỰC THUẾ CÓ 171 THỦ TỤC
STT  Tên thủ tục
Ngày thụ lý
Mức độ
1.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
2.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
3.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
4.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
5.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
6.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
7.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
8.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
9.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
10.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
11.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
12.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
13.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
14.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
15.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
16.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
17.
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở KHĐT nhận được hồ sơ hợp lệ
1
18.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
19.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
20.
Chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót)
1
21.
Chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót)
1
22.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
23.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
24.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
25.
Chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế , tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót)
1
26.
Chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót)
1
27.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
28.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
29.
Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
2
30.
Cơ quan thuế thực hiện cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của NNT
1
31.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp nhận sáp nhập
1
32.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
1
33.
Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký thuế chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục Thuế, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
1
34.
1
35.
Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký thuế chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế , tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
1
36.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
1
37.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
1
38.
Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký thuế chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
1
39.
Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký thuế chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
1
40.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, cơ quan Thuế phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp mua.
1
41.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp hợp nhất
1
42.
Cơ quan thuế sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh sau 5 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ kê khai bổ sung của cơ sở kinh doanh.
1
43.
Cơ quan Thuế sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh sau 5 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ kê khai bổ sung của cơ sở kinh doanh.
1
44.
Trong thời hạn 5 ngày, Cơ quan Thuế thu hồi Giấy Chứng nhận đăng ký thuế và phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế
1
45.
Cơ quan Thuế sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho NNT trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác
1
46.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
47.
+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. + Sau 30 ngày, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp không có xác nhận của Tổng cục Hải quan, hoặc được Tổng cục Hải quan xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế truyền thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế sang Tổng cục Hải quan để xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành hay chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngành Hải quan
1
48.
+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. + Sau 30 ngày, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp không có xác nhận của Tổng cục Hải quan, hoặc được Tổng cục Hải quan xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế truyền thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế sang Tổng cục Hải quan để xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành hay chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngành Hải quan
1
49.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
50.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
51.
1
52.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
53.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
54.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
55.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị của người nộp thuế. Người nộp thuế chỉ được thay đổi phương pháp tính thuế sau khi được cơ quan thuế đồng ý cho chuyển đổi phương pháp tính thuế
1
56.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
57.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
58.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
59.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
60.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
61.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
62.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
63.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
64.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
65.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
66.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
67.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
68.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
69.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
70.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
71.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
72.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
73.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
74.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
75.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
76.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
77.
1
78.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
79.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
80.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
81.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
82.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
83.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
84.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
85.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
86.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
87.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
88.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
89.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
90.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
91.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
92.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn +Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
93.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
94.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ +Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
95.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
96.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế ..
1
97.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. +Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
98.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế ..
1
99.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ +Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
100.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. +Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
101.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ +Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
102.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. +Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
103.
-Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ - Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
104.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
105.
1
106.
+Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. +Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
107.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
108.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
109.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
110.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
111.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ. + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
1
112.
Trường hợp nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì thời hạn chậm nhất là 60 ngày
1
113.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
114.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế..
1
115.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
116.
+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ + Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
117.
o Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ oTrường hợp hồ sơ tạm hoàn 90% thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế; o Hoàn tiếp 10% còn lại đối với hàng hoá xuất khẩu là 4 ngày làm việc; kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế; o Đối với các trường hợp tạm hoàn thuế khác  Đối với hồ sơ hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn 8 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.  Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
1
118.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
119.
+ Cơ quan thuế ra Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. + Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế ra quyết định miễn tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn.
1
120.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
121.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1
122.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
123.
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
124.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
125.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1
126.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
127.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
128.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
129.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
130.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
131.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1
132.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1
133.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hoặc 60 ngày nếu thuộc trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ.
1
134.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hoặc 60 ngày nếu thuộc trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ.
1
135.
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hoặc 60 ngày nếu thuộc trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ.
1
136.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ra quyết định giảm thuế cho người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra thực tế thì thời hạn ra quyết định là 60 ngày.
1
137.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ra quyết định giảm thuế cho người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra thực tế thì thời hạn ra quyết định là 60 ngày.
1
138.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ra quyết định giảm thuế cho người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra thực tế thì thời hạn ra quyết định là 60 ngày.
1
139.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
140.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
141.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
142.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
143.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
144.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
145.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
146.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
147.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
148.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
149.
Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
1
150.
Sau khi nhận được công văn của tổ chức PCP đề nghị không thu thuế TNCN đối với chuyên gia và bản xác nhận của cơ quan chủ quản có thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án viện trợ PCP; cơ quan thuế cấp giấy xác nhận miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài theo mẫu quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29/5/2007
1
151.
05 ngày làm việc kể từ ngày Cục thuế nhận được bộ hồ sơ hợp lệ
1
152.
ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ
1
153.
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ
1
154.
ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ
1
155.
ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ
1
156.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
157.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
158.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
159.
Không phải trả kết quả cho NNT
1
160.
Trong 10 ngày làm việc thực tế kể từ ngày Cục thuế nhận được bộ hồ sơ hợp lệ
1
161.
Ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ
1
162.
Người nộp thuế tự nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế không phải trả kết quả
1
163.
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định. - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị của NNT, cơ quan thuế ra văn bản thông báo chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.
1
164.
3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT.
1
165.
Trường hợp nhận được đủ hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam thì thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc
1
166.
Trường hợp nhận được đủ hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam thì thời hạn chậm nhất là 15 ngày làm việc
1
167.
Trường hợp nhận được đủ hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam thì thời hạn chậm nhất là 15 ngày làm việc
1
168.
Trường hợp nhận được đủ hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam thì thời hạn chậm nhất là 15 ngày làm việc
1
169.
Thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Cục thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, nếu Cục thuế không có văn bản trả lời thì coi như đề nghị của NNT được chấp nhận.
1
170.
Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
1
171.
+ Thời hạn, thủ tục khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cụ thể là: o Thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với các vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày; Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, đối với các vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết
1
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
   UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH
   Sở Công thương
   Sở Giáo dục và Đào tạo
   Sở Giao thông Vận tải
   Sở Kế hoạch và Đầu tư
   Sở Khoa học và Công nghệ
   Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
   Sở Ngoại vụ
   Sở Nội vụ
   Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
   Sở Tài chính
   Sở Tài nguyên và Môi trường
   Sở Thông tin và Truyền thông
   Sở Tư pháp
   Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
   Sở Xây dựng
   Sở Y tế
   Thanh tra tỉnh
   Ban Dân tộc
   Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
   Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh
CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
   Công an tỉnh
   Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại Huế
   Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Huế
   Cục Thuế tỉnh
   Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh
   Bảo hiểm Xã hội tỉnh
   Cục Hải quan tỉnh
   Kho bạc Nhà nước tỉnh
   Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
   Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh
BỘ DANH MỤC TTHC CHUNG CỦA CẤP HUYỆN
   Tư pháp
   Kinh tế - Hợp tác xã
   Tài nguyên Môi trường
   Xây dựng
   Công Thương
   Tài chính Kế hoạch
   Nông nghiệp
   Lao động Thương binh - Xã hội
   Giáo dục Đào tạo
   Văn hoá
   Y tế
   Hội, tổ chức phi chính phủ
   Thi đua - Khen thưởng
   Tôn giáo
   Tiếp dân
   Gia đình
BỘ DANH MỤC TTHC CHUNG CỦA CẤP XÃ
   Hành chính Tư pháp
   Tôn giáo
   Thi đua - Khen thưởng
   Công an
   Dân quân tự vệ
   Xây dựng
   Kinh tế tập thể - Hợp tác xã
   Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
   Công thương
   Văn hóa - Thể thao
   Giáo dục và Đào tạo
   Lao đông, Thương binh và Xã hội
   Khiếu nại, tố cáo
THÔNG TIN TRUY CẬP
1915177 Lượt đã truy cập
1 Đang truy cập