Xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên

Lĩnh vực:Giáo dục- Đào Tạo
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan phối hợp thực hiện:Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nơi tiếp nhận:Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh, 01 đường Lê Lai - thành phố Huế (Điện thoại: 054.3823057)
Thời gian tiếp nhận:Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định)
Thời hạn giải quyết:30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Trong đó, 23 ngày làm việc tại Sở Giáo dục và Đào tạo; 07 ngày làm việc tại UBND tỉnh.)
Phí, lệ phí:

Không

Dịch vụ công:Mức độ 3    Đăng ký

 

a) Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên hoàn tất hồ sơ và họp tổ chức tự đánh giá xếp hạng;

b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đề nghị xếp hạng của Trung tâm Giáo dục thường xuyên, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thẩm định; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của trung tâm giáo dục thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo phải hoàn tất các thủ tục trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng trung tâm giáo dục thƣờng xuyên.

 

Cách thức thực hiện:

Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.

 

Tên hồ sơMẫu tải về
a) Tờ trình đề nghị xếp hạng của trung tâm giáo dục thường xuyên; (Bản chính)
b) Quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên; (Bản chính)
c) Bản báo cáo kết quả hoạt động và hiệu quả hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên trong thời gian 3 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng; (Bản chính)
d) Bảng tự đánh giá tính điểm theo tiêu chí xếp hạng của trung tâm giáo dục thƣờng xuyên (trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo Phụ lục I, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện theo Phụ lục II); (Bản chính)
đ) Số liệu thống kê số lượng học viên theo học các chương trình trong 3 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng; (Bản chính)
e) Danh sách cán bộ, giáo viên, viên chức trong biên chế và giáo viên hợp đồng kèm theo trình độ đào tạo, trình độ ngoại ngữ-tin học; (Bản chính)
g) Số liệu thống kê chi tiết về diện tích đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. (Bản chính)

Số lượng hồ sơ: 1

Việc xếp hạng Trung tâm Giáo dục thường xuyên căn cứ theo các nhóm tiêu chí sau:

- Quy mô người học;

- Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên;

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học;

- Chất lượng giáo dục, đào tạo và hiệu quả hoạt động.

Tiêu chí cụ thể và bảng tính điểm được quy định như sau:

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG

TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH

 

Mục

Tên tiêu chí

Điểm tối đa

A.

Nhóm tiêu chí I: Quy mô học viên (HV) theo học các chương trình giáo dục thường xuyên

40 điểm

1.

Quy mô HV của các chương trình liên kết đào tạo lấy văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:

Tối thiểu có 200 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.

10 điểm

2

Quy mô HV Bổ túc trung học phổ thông:

Tối thiểu có 200 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 HV được cộng thêm 01 điểm.

5 điểm

3

Quy mô HV học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chuyển giao khoa học kỹ thuật, dạy nghề ngắn hạn, bồi dưỡng văn  hoá:

Tối thiểu có 300 lượt HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 lượt HV được cộng thêm 01 điểm.

15 điểm

4

Quy mô HV học ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin truyền thông, tiếng dân tộc thiểu số:

Tối thiểu có 100 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.

10 điểm

B.

Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

20 điểm

1.

Cơ cấu tổ chức bộ máy:

- Ban giám đốc chỉ có 1 người được tính 01 điểm. Ban giám đốc có 2 người trở lên được tính 02 điểm.

- Tối thiểu có 2 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương được tính 01 điểm. Có từ 3 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương trở lên được tính 02 điểm.

 

4 điểm

 

2.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Số cán bộ, giáo viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn: (06 điểm)

 Tối thiểu có 15 người được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 2 người được cộng thêm 01 điểm.

12 điểm

 

 

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên: (03 điểm)

Có giáo viên của 4-6 môn học bắt buộc của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: 01 điểm. Có giáo viên của 7 môn học bắt buộc: 02 điểm. Có giáo viên ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin được cộng thêm 01 điểm.

- Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên: (03 điểm)

 Tối thiểu có 80% cỏn bộ quản lý, giáo viên cú trình độ từ đại học trở lên được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 5% thì được cộng thêm 0,5 điểm. 

 

 

 

 

3

Trình độ ngoại ngữ:

- Dưới 40% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên: 0 điểm.

- Có từ 40%-69% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên được tính 01 điểm.

- Có từ 70% trở lên cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên được tính 02 điểm.

 

2 điểm

4

Trình độ tin học:

- Dưới 50% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên: 0 điểm. 

- Có từ 50%-79% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên được tính 01 điểm.

- Có từ 80% trở lên cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên được tính 02 điểm.

 

2 điểm

C.

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

25 điểm

1

 Diện tích đất sử dụng:

Có tối thiểu 1500 m2 được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm

500 m2 được cộng thêm 01 điểm.

 

7 điểm

2

 Phòng học:

- Tối thiểu có 7 phòng học kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học kiên cố được cộng thêm 01 điểm.

- Trường hợp không có phòng học kiên cố thì cách tính điểm như sau:

Tối thiểu có 10 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tối đa không quá 04 điểm.

 10 điểm

 

3

Nhà điều hành:

- Có phòng họp Hội đồng: 01 điểm.

- Có phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc: 01 điểm.

- Có phòng làm việc của kế toán, thủ quỹ, văn thư: 01 điểm.

3 điểm

4

Phòng thí nghiệm và thiết bị dạy học:

- Có phòng thí nghiệm hoặc phòng học tin học: 01 điểm.

- Có thiết bị dạy học của các lớp 10, 11, 12: 01 điểm.

- Có thiết bị dạy nghề phổ thông, nghề ngắn hạn: 01điểm

3 điểm

5

Phòng thư viện:

- Có phòng thư viện với diện tích tối thiểu 50 m: 01 điểm.

- Có 1000 đầu sách các loại trở lên: 01 điểm.

 

2 điểm

D.

Nhóm tiêu chí IV: Chất lượng giáo dục đào tạo và hiệu quả hoạt động

15 điểm

1

Chất lượng giáo dục, đào tạo:

Được địa phương đánh giá:

- Tốt: 10 điểm.

- Khá: 07 điểm.

- Trung bình: 05 điểm.

- Yếu: 0 điểm.

10 điểm

2

Đa dạng hoá nội dung chương trình giáo dục và hình thức học, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong địa bàn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

Được địa phương đánh giá:

- Tốt: 05  điểm.

- Khá: 04 điểm.

- Trung bình: 02 điểm.

- Yếu: 0 điểm.

5 điểm

 

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG

TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN

Mục

Tên tiêu chí

Điểm tối đa

A.

Nhóm tiêu chí I: Quy mô học viên (HV) theo học các chương trình giỏo dục thường xuyên

40 điểm

1.

Quy mô HV của các chương trình liên kết đào tạo lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp:

 Cứ 50 HV được tính 01 điểm.

5 điểm

2

Quy mô của các lớp Bổ túc trung học cơ sở, Bổ túc trung học phổ thông:

Tối thiểu có 300 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 HV được cộng thêm 01 điểm.

10 điểm

3

Quy mô HV các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, dạy nghề ngắn hạn, bồi dưỡng văn hoá:

Tối thiểu có 500 lượt HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 100 lượt HV được cộng thêm 01 điểm.

15 điểm

4

Quy mô HV của các lớp xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ:

Tối thiểu có 20 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 10 HV được cộng thêm 01 điểm.

5 điểm

5

Quy mô HV học ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin truyền thông, tiếng dân tộc thiểu số:

Tối thiểu có 100 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.

5 điểm

B.

Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

20 điểm

1

Cơ cấu tổ chức bộ máy:

- Ban giám đốc chỉ có 1 người được tính 01 điểm. Ban giám đốc có 2 người trở lên được tính 02 điểm.

- Tối thiểu có 2 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương được tính 01 điểm. Có từ 3 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương  trở  lên được tính 02 điểm.

4 điểm

2

Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Số cán bộ, giáo viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn: (06 điểm)

Tối thiểu có 10 người được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 2 người được cộng thêm 01 điểm.

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên: (03 điểm)

 Có giáo viên của 4-6 môn học bắt buộc của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: 01 điểm. Có giáo viên của 7 môn học bắt buộc: 02 điểm. Có giáo viên ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin: 01 điểm.

-Trình độ chuyên môn của đội ngũ cỏn bộ, giáo viên: (03 điểm)

 Tối thiểu có 60% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ từ đại học trở lên được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 10% được cộng thêm 0,5 điểm.

12 điểm

 

3

Trình độ ngoại ngữ:

- Dưới 30% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên: 0 điểm.

- Có từ 30%-49% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên được tính 01 điểm.

- Có từ 50% trở lên cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên được tính 02 điểm.

2 điểm

4

Trình độ tin học:

- Dưới 40% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên: 0 điểm. 

- Có từ 40%-69% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên được tính 01 điểm.

- Có từ 70%  trở lên cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên được tính 02 điểm.

2 điểm

C.

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

25 điểm

1

 Diện tích đất sử dụng:

Có tối thiểu 1000 m2 được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 300 m2 được cộng thêm 01 điểm.

7 điểm

2

 Phũng học:

- Tối thiểu có 5 phòng học kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học kiên cố được cộng thêm 01 điểm.

- Trường hợp không có phòng học kiên cố thì cách tính điểm như sau:

Tối thiểu có 8 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tối đa không quá 04 điểm.

10 điểm

 

3

Nhà điều hành:

- Có phòng họp Hội đồng: 01 điểm.

- Có phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc: 01 điểm.

- Có phòng làm việc của kế toán, thủ quỹ, văn thư: 01 điểm.

3 điểm

4

Phòng thí nghiệm và thiết bị dạy học:

- Có phòng thí nghiệm hoặc phòng học tin học: 01 điểm.

- Có thiết bị dạy học của các lớp 10, 11, 12: 01 điểm.

- Có thiết bị dạy nghề phổ thông, nghề ngắn hạn: 01 điểm

3 điểm

5

Phòng thư viện:

- Có phòng thư viện với diện tích tối thiểu 50 m2: 01 điểm.

- Có 500 đầu sách các loại trở lên: 01 điểm.

2 điểm

D.

Nhóm tiêu chí IV: Chất lượng giáo dục, đào tạo và hiệu quả hoạt động

15 điểm

1

Chất lượng giáo dục, đào tạo:

Được địa phương đánh giá:

- Tốt: 07 điểm.

- Khá: 05 điểm.

- Trung bình: 03 điểm.

- Yếu: 0 điểm.

7 điểm

 

2

Đa dạng hoá nội dung chương trình giáo dục, hình thức học, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong địa bàn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

Được địa phương đánh giá:

- Tốt: 05 điểm.

- Khá: 04 điểm.

- Trung bình: 02 điểm.

- Yếu: 0 điểm.

5 điểm

3

Hỗ trợ có hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng được: 03 điểm

3 điểm

Thang điểm xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên: 100 điểm. Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hàng đơn vị.

Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh:

- Hạng ba: đạt số điểm từ 90 điểm trở lên.

- Hạng bèn: đạt số điểm từ 70 đến 89 điểm.

- Hạng năm: dưới 70 điểm.

Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện:

- Hạng năm: đạt số điểm từ 90 điểm trở lên.

- Hạng sáu: đạt số điểm từ 70 đến 89 điểm.

- Hạng bảy: dưới 70 điểm.

 

 

Quy định về việc phản ánh, kiến nghị thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức phản ảnh, kiến nghị về quy định hành chính theo các nội dung sau:

- Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước như: từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính; tự ý yêu cầu, bổ sung, đặt thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; sánh nhiễu , gây phiền hà, đùn đẩy trách nhiệm; không niêm yết công khai, minh bạch thủ tục hành chính hoặc niêm yết công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính tại nơi giải quyết thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được niêm yết công khai đã hết hiệu lực thi hành hoặc trái với nội dung thủ tục hành chính được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính...

- Quy định hành chính không phù hợp với thực tế; không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến thủ tục hành chính.

- Đề xuất phương án xử lý những phản ánh nêu trên hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

Lưu ý:

- Phản ánh, kiến nghị phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; ghi rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;

- Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Gửi phản ánh thủ tục hành chính:( * Bắt buộc)

  • * Họ và tên:
  • * Địa chỉ:
  • * Số điện thoại:
  • Tên TTHC kiến nghị:
  • Xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên
  • Phản ánh, kiến nghị:
  • * Vướng mắc, bất cập:
  • Đề xuất (nếu có):
  • * Mã bảo vệ:

Thủ tục cùng lĩnh vực

Tên thủ tụcNgày thụ lýMức độ
Cho phép hoạt động đối với cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định. 3
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Trong đó:3
Thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.Trong đó: 3
Cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định. 3
Bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định. 3
Đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.3
Chấm dứt hoạt động của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ 3
Thủ tục Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Xác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Thành lập và công nhận hội đồng quản trị trường đại học tư thục không vì lợi nhuận30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ4
Thành lập và công nhận hội đồng quản trị trường cao đẳng tư thục30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ4
Thành lập và công nhận hội đồng quản trị trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ4
Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ15ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4
Xin học lại trường khác đối với học sinh trung học phổ thông5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Giải thể trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp, trường cao đẳng.)20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị giải thể của trường.4
Giải thể phân hiệu trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phân hiệu trường trung cấp, trường cao đẳng.)20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị giải thể của trường.4
Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học phổ thông15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Điều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Đề nghị phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ 4
Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Thành lập và công nhận hội đồng quản trị trường đại học tư thục30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ4
Đề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Phê duyệt liên kết giáo dục40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Gia hạn, điều chỉnh liên kết giáo dục10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.3
Chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.3
Cấp học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia120 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4
Công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia120 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.4
Cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục mầm non.120 ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi, trong đó4
Chứng nhận trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục120 ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi, trong đó4
Cấp Chứng nhận trường trung học đạt kiểm định chất lượng giáo dục (Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên).120 ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường trung học để lấy ý kiến phản hồi, trong đó:4
Thành lập, cho phép trung tâm tin học, ngoại ngữ15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Thủ tục Thành lập trường phổ thông trung học công lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông trung học tư thục (bao gồm cả trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông)25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:4
Cho phép trường trung học phổ thông hoạt động trở lại20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Cho phép trường phổ thông trung học hoạt động giáo dục20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ4
Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông chuyên25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:4
Giải thể trường trung học phổ thông(theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường phổ thông trung học)20 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ4
Thành lập trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lâp trường trung học phổ thông chuyên tư thục25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:4
Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ4
Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động trở lại20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Giải thể trường trung học phổ thông chuyên20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thônghoạt động giáo dục20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Sáp nhập, chia tách trường phổ thông dân tộc nội trú20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Sáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ4
Giải thể trung tâm tin học, ngoại ngữ (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập)15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ4
Cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.3
Sáp nhập, chia, tách trường trung cấp sư phạm15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Thành lập trường trung cấp sư phạm công lập, cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.4
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ3
Cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.4
Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.3
Công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ Sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên).120 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.4
Công nhận trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.4