Các thủ tục mức độ 2 thuộc Sở Tư pháp

Lĩnh vực Hộ tịch (1 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịchNgay trong ngày
Lĩnh vực Quốc tịch (6 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2Thôi quốc tịch Việt Nam70 ngày làm việc
3Thủ tục nhập Quốc tịch Việt Nam cho người Lào được phép cư trú tại các huyện của Việt Nam tiếp giáp với Lào55 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền)
4Xác nhận có quốc tịch Việt Nam05 làm việc hoặc 15 ngày làm việc, tùy trường hợp
5Trở lại quốc tịch Việt Nam85 ngày làm việc
6Nhập quốc tịch Việt Nam125 ngày làm việc
Lĩnh vực Nuôi con nuôi (6 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong trường hợp con riêng, cháu ruột, người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam từ 12 tháng trở lên27 ngày
2Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong trường hợp trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt
3Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong trường hợp thông qua thủ tục giới thiệu trẻ em100 ngày
4Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài05 ngày làm việc
5Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi20 ngày
6Xác nhận công dân Việt Nam thường trú khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi30 ngày
Lĩnh vực Luật sư (1 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động hoặc Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư07 ngày làm việc
Lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (2 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhânKhông quy định
2Thông báo việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sảnKhông quy định
Lĩnh vực Công chứng (29 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Thành lập Văn phòng công chứng20 ngày
2Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng07 ngày làm việc
3Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp tự chấm dứt)15 ngày làm việc
4Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên10 ngày làm việc
5Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng07 ngày làm việc
6Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập07 ngày làm việc
7Cấp lại Thẻ công chứng viên05 ngày làm việc
8Bổ nhiệm lại công chứng viên40 ngày
9Cấp bản sao văn bản công chứng02 ngày làm việc
10Công chứng bản dịch02 ngày làm việc
11Nhận lưu giữ di chúcTrong ngày làm việc
12Công chứng văn bản từ chối nhận di sản02 ngày làm việc
13Công chứng văn bản khai nhận di sản02 ngày làm việc
14Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản02 ngày làm việc
15Công chứng di chúc02 ngày làm việc
16Công chứng hợp đồng ủy quyền02 ngày làm việc
17Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản02 ngày làm việc
18Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch02 ngày làm việc
19Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng02 ngày làm việc
20Công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn02 ngày làm việc
21Thành lập Hội công chứng viên45 ngày
22Chuyển nhượng Văn phòng công chứng35 ngày
23Sáp nhập Văn phòng công chứng35 ngày
24Hợp nhất Văn phòng công chứng35 ngày
25Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứngkhông quy đinh
26Đăng ký tập sự hành nghề công chứng trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác07 ngày làm việc
27Đăng ký tập sự hành nghề công chứng07 ngày làm việc
28Miễn nhiệm công chứng viên (trường hợp được miễn nhiệm)30 ngày
29Bổ nhiệm công chứng viên40 ngày
Lĩnh vực Chứng thực (2 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)trong ngày
2Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhậntrong ngày
Lĩnh vực Trợ giúp pháp lý (12 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Thủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý- Đối với người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại; - Đối với Giám đốc Sở Tư pháp: 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
2Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lýNgay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.
3Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
4Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lýNgay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5Thủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
6Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
7Thủ tục cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
8Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
9Thủ tục chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
10Thủ tục cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
11Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá tổ chức phải hoàn thành việc đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 05 ngày làm việc. - Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Sở Tư pháp.
12Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với Luật sư- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá luật sư phải hoàn thành việc đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 05 ngày làm việc. - Trung tâm có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Trung tâm.
Lĩnh vực Bồi thường nhà nước (3 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại- Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 (Luât Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường. - Trường hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. - Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
2Thủ tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3Thủ tục phục hồi danh dự15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự.
Lĩnh vực Tư vấn pháp luật (2 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật07 ngày làm việc
2Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật05 ngày làm việc
Lĩnh vực Trọng tài thương mại (2 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam10 ngày làm việc
2Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tàiKhông quy định
Lĩnh vực Giám định tư pháp (4 thủ tục)
STTTên thủ tụcNgày thụ lý
1Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp17 ngày làm việc
2Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp45 ngày
3Đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp30 ngày
4Cấp phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp30 ngày